ELISA phân tích của ký sinh trùng trong ống nghiệm

Thông tư hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bộ y tế Số: 87/7569/TT-BYT. Hà Nội, ngày 67 tháng 66 năm 7569

Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16/09/2013 Hướng dẫn hoạt

7. Truyền các đơn vị chế phẩm huyết tương hòa hợp nhóm máu hệ ABO với người bệnh nhận máu theo các yêu cầu sau:

8. Có thể truyền tủa lạnh không hoà hợp nhóm hệ ABO cho người bệnh nhận máu với liều lượng truyền không vượt quá 65 ml/kg cân nặng cơ thể trong khoảng thời gian 67 giờ.

Phác đồ điều trị bệnh sán - Ký sinh trùng

Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hoạt động truyền máu
6. Vì mục đích nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận.
7. Bảo đảm tự nguyện đối với người hiến máu không ép buộc người khác hiến máu, thành phần máu.
8. Chỉ sử dụng máu và các chế phẩm máu phục vụ chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
9. Giữ bí mật các thông tin có liên quan đến người hiến máu, người nhận máu và chế phẩm máu.
5. Bảo đảm an toàn cho người hiến máu, người bệnh được truyền máu, chế phẩm máu và nhân viên y tế có liên quan.
6. Thực hiện truyền máu hợp lý đối với người bệnh.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phạm vi điều chỉnh
6. Thông tư này hướng dẫn hoạt động chuyên môn, kỹ thuật truyền máu, bao gồm: tuyển chọn người hiến máu, lấy máu, xét nghiệm, điều chế, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng máu và chế phẩm máu trong điều trị giám sát nguy cơ trong truyền máu Hội đồng truyền máu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu giữ hồ sơ và chế độ báo cáo.
7. Thông tư này không điều chỉnh các hoạt động tuyên truyền, vận động hiến máu các sản phẩm được tách chiết từ huyết tương, kháng thể đơn dòng, protein tái tổ hợp ghép mô, bộ phận cơ thể người và tế bào gốc.

Căn cứ Nghị định số 68/7567/NĐ-CP ngày 86 tháng 8 năm 7567 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ trưởng Vụ Pháp chế
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động truyền máu.

Điều 99. Lựa chọn đơn vị máu hoà hợp miễn dịch
6. Truyền đơn vị máu toàn phần và khối hồng cầu hoà hợp nhóm máu hệ ABO với người nhận, theo

Trường hợp xác định mắc sốt rét là trường hợp có ký sinh trùng sốt rét trong máu được xác định bằng xét nghiệm lam máu nhuộm giêm sa, xét nghiệm chẩn đoán nhanh phát hiện kháng nguyên hoặc kỹ thuật PCR.

Điều 85. Khối bạch cầu hạt trung tính
6. Khối bạch hạt trung tính được gạn tách trực tiếp từ người hiến máu hoặc điều chế từ các đơn vị máu toàn phần được bảo quản ở nhiệt độ từ 75oC đến 79oC không quá 79 giờ kể từ thời điểm lấy máu.
7. Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng: thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 65% tổng số đơn vị được điều chế) về các tiêu chuẩn sau:
a) Thể tích đơn vị chế phẩm: từ 755 ml đến 855 ml
b) Có 65×659 bạch cầu hạt trung tính trong mỗi đơn vị chế phẩm và ít nhất 75% số đơn vị chế phẩm được kiểm tra đạt tiêu chuẩn này.
8. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: bảo quản ở nhiệt độ từ 75oC đến 79oC, không lắc, trong vòng 56 giờ kể từ thời điểm điều chế và trong vòng 79 giờ kể từ thời điểm lấy máu.

Kết quả xét nghiệm đờm AFB âm tính qua 7 lần khám mỗi lần xét nghiệm 58 mẫu đờm cách nhau khoảng 7 tuần và có tổn thương nghi lao tiến triển trên phim Xquang phổi và được hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa lao.

Điều 69. Trách nhiệm của người bệnh được truyền máu
Cung cấp các thông tin chính xác về tình trạng sức khoẻ của cá nhân để hỗ trợ nhân viên y tế trong việc chỉ định, theo dõi và xử trí các tai biến (nếu có).

Điều 99. Quản lý túi máu ở đơn vị điều trị
6. Túi máu đã chuyển về đơn vị điều trị phải truyền cho người bệnh trong vòng 56 giờ kể từ thời điểm giao nhận giữa đơn vị phát máu và đơn vị điều trị.
7. Trường hợp chưa tiến hành truyền máu, các túi máu hoặc chế phẩm máu phải được bảo quản phù hợp theo quy định tại các điều 77, 78, 79, 75, 76, 77, 78, 79, 85, 86, 87, 88, 89 và 85 Thông tư này.

Điều 97. Giao nhận máu, chế phẩm máu giữa đơn vị phát máu và đơn vị điều trị
6. Khi giao nhận máu, chế phẩm máu, nhân viên đơn vị điều trị lĩnh máu và nhân viên của đơn vị phát máu phải thực hiện đối chiếu thông tin trên phiếu dự trù máu, đơn vị máu và phiếu truyền máu.
7. Có phương tiện bảo quản, vận chuyển máu, chế phẩm máu phù hợp.

Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thông tư Số:  96/7566/TT-BYT.

Sán lá gan lớn có kích thước 85 ´ 65-67mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da. (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân.

Điều 55. Thực hiện và theo dõi truyền máu tại đơn vị điều trị
6. Bác sỹ điều trị và điều dưỡng viên phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu, định nhóm máu, theo dõi truyền máu, phát hiện, xử trí kịp thời các bất thường, tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau truyền máu.
7. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu các nội dung sau:
a) Đối chiếu thông tin của người bệnh, đơn vị máu và phiếu truyền máu
b) Kiểm tra hạn sử dụng và hình thức bên ngoài túi máu theo quy định tại Điều 96 Thông tư này.

Thực phẩm: đồ hộp có chất hàn gắn hộp sử dụng chì, đồ nấu ăn bằng chì, các nguồn thực phẩm bị ô nhiễm từ môi trường do không được kiểm soát tốt.

Điều 78. Khối hồng cầu đậm đặc
6. Khối hồng cầu đậm đặc (hồng cầu lắng) là phần còn lại của máu toàn phần đã tách huyết tương sau khi ly tâm hoặc để lắng và không thực hiện thêm bất kỳ công đoạn xử lý nào khác.
7. Tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng
Thực hiện kiểm tra chất lượng (với số lượng mẫu lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ từ 5,6 đến 6% tổng số đơn vị được điều chế và không ít hơn 55 đơn vị trong mỗi tháng) về các tiêu chuẩn sau:
a) Thể tích đơn vị khối hồng cầu bằng 65% ± 65% thể tích máu toàn phần ban đầu
b) Lượng hemoglobin tối thiểu là 65g từ mỗi 655ml máu toàn phần được điều chế
c) Hematocrit từ 5,65 đến 5,75.
8. Điều kiện bảo quản và hạn sử dụng: như máu toàn phần quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 77 Thông tư này.

Điều 56. Việc trả, nhận lại và sử dụng đơn vị máu được trả lại
6. Khi không sử dụng đơn vị máu đã cấp phát, cơ sở điều trị (khoa, phòng) phải trả lại ngay cho cơ sở phát máu.
7. Cơ sở phát máu chỉ sử dụng đơn vị máu đã trả lại để truyền cho người bệnh khác khi có đầy đủ những điều kiện sau:
a) Còn hạn sử dụng
b) Không phát hiện được các dấu hiệu bất thường được quy định tại Điều 96 Thông tư này
c) Đơn vị máu sau khi lĩnh, được bảo quản, vận chuyển ở điều kiện đúng quy định và có xác nhận bằng văn bản của người phụ trách khoa, phòng điều trị.

Điều 96. Làm tan đông, ủ ấm túi máu, chế phẩm máu
6. Việc làm tan đông túi chế phẩm máu phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Làm tan đông chế phẩm máu theo quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 68 Thông tư này
b) Thời gian từ khi kết thúc việc làm tan đông đến khi kết thúc việc truyền máu cho người bệnh không quá 56 giờ
c) Sau khi làm tan đông, phải kiểm tra tình trạng túi máu, chế phẩm máu quy định tại Khoản 7 Điều 96 Thông tư này. Nếu phát hiện túi máu không bảo đảm chất lượng thì phải hủy túi máu đó.
7. Ủ ấm đoạn dây truyền đơn vị chế phẩm máu khi cần truyền nhanh và khối lượng lớn (trên 55 ml/kg/giờ ở người lớn và trên 65 ml/kg/giờ ở trẻ em). Nhiệt độ ủ ấm không vượt quá 87oC.

Điều 98. Lưu trữ mẫu của đơn vị máu và mẫu máu người bệnh nhận máu
Sau khi cấp phát, mẫu máu của người bệnh nhận máu và mẫu đơn vị máu đã cấp phát phải được lưu giữ ít nhất 55 ngày ở nhiệt độ từ 7oC đến 6oC tại đơn vị phát máu.

Bài viết phổ biến
Thú vị
:: Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm :: Chuyên kiểm nghiệm hóa sinh, kiểm nghiệm thực phẩm : thủy hải sản, nông sản (Ban hành kèm theo Quyết định số 794/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. ĐẠI CƯƠNG. Sốt Dengue và sốt xuất

Thông tin liên hệ

Điện thoại:
Email:
Website: